Nội Dung

unmute nghĩa là gì (Mute nghĩa là gì-More nghĩa là gì-More là gì-Unmute trong Zoom là gì-The Host would like you to unmute nghĩa là gì-Mute nghĩa la gì trên Facebook-Stay muted là gì-Unmute Zoom-Ask to Unmute nghĩa là gì-Invite là gì-Mute la gì trên Facebook-Unmute me là gì-Invite nghĩa là gì-More Tiếng Việt là gì-Moreover là gì-Cách dùng more than-More có nghĩa là gì-Sau more là gì)

Bài viết sau đây sẽ tìm hiểu về unmute là gì , more là gì, more than, moreover là gì ; và những thuật ngữ liên quan đến unmute thường gặp thông qua phương pháp tiếp cận Đề học.

unmute nghia la gi Mute nghia la gi More nghia la gi More la gi Unmute trong Zoom la gi The Host would like you to unmute nghia la gi Mute nghia la gi tren Facebook Stay muted la gi Unmute Zoom taytou com

unmute nghĩa là gì

ĐỀ HỌC

Mục đích muốn biết: unmute nghĩa là gì.

Nội dung Phù hợp giúp hiểu mục đích trên: Unmute nghĩa là khi bạn đã tắt tiếng của các thiết bị điện tử như ti vi chẳng hạn thì bạn chọn hay ấn Unmute để có thể bật lại âm thanh; để làm cho một người có thể được lắng nghe, chẳng hạn như khi sử dụng phần mềm hội nghị truyền hình hay để bật lại tin nhắn, hình ảnh, thông báo của ai đó mà bạn đã từng tắt đi.

Những vấn đề liên quan trong trường hợp-trường cảnh/hoàn cảnh đang tìm hiểu: Mute và Unmute, phát âm của unmute là gì, ý nghĩa của unmute trong tiếng Anh.

>> con bạch tuộc tiếng anh là gì (Con mực tiếng Anh là gì-Râu bạch tuộc tiếng Anh là gì-Con voi tiếng anh là gì-Con ếch tiếng anh là gì-Cá mập Tiếng Anh là gì)

Mute nghĩa là gì

ĐỀ HỌC

Mục đích muốn biết: Mute nghĩa là gì.

Nội dung Phù hợp giúp hiểu mục đích trên:

Mute là tính từ mang nghĩa câm, thầm lặng, lặng thinh, ngầm, không nói được nên lời, im hơi lặng tiếng.

Mute là danh từ chỉ người câm, (sân khấu) vai tuồng câm, (ngôn ngữ học) nguyên âm câm; phụ âm câm, người đi đưa ma thuê; người khóc mướn, người đầy tớ câm, (âm nhạc) cái chặn tiếng.

Mute là ngoại động từ để chỉ (âm nhạc) chặn tiếng, (âm nhạc) lắp cái chặn tiếng, (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) làm câm. Mute là nội động từ chỉ hành động ỉa (chim).

Những vấn đề liên quan trong trường hợp-trường cảnh/hoàn cảnh đang tìm hiểu: Chế độ mute la gì, câu có sử dụng mute trong tiếng Anh, từ đồng nghĩa với mute trong tiếng anh, từ trái nghĩa với mute trong tiếng anh.

>> bánh mì suông là gì (bánh mì tiếng anh là gì-một ổ bánh mì tiếng Anh nói thế nào-Bánh mì thịt tiếng Anh là gì-Bánh mì kẹp Tiếng Anh là gì-Cách làm sandwich-Bánh mì pate tiếng Anh là gì-Bánh mì trong từ điển Oxford-Những từ Việt Nam được đưa vào từ điển Oxford-suông là gì-Hứa suông là gì)

More nghĩa là gì

ĐỀ HỌC

Mục đích muốn biết: More nghĩa là gì.

Nội dung Phù hợp giúp hiểu mục đích trên:

More là tính từ (cấp so sánh của many & much) để so sánh nhiều hơn, lớn hơn, hơn nữa, thêm nữa.

tính từ

nhiều hơn, lớn hơn, đông hơn

there are more people than usual

có nhiều người hơn thường lệ

hơn nữa, thêm nữa, thêm nữa

to need more time

cần có thêm thì giờ

one more day; one day more

thêm một ngày nữa

phó từ

hơn, nhiều hơn

the story gets more and more exciting

câu chuyện càng ngày càng hấp dẫn

vào khoảng, khoảng chừng, ước độ

one hundred more or less

khoảng chừng một trăm, trên dưới một trăm

the more I know him, the more I like him

càng biết nó tôi càng mến nó

3 ví dụ khác
Cụm từ/thành ngữ
and what is more

thêm nữa, hơn nữa; quan trọng hơn, quan trọng hơn nữa

to be no more

đã chết

more and more

càng ngày càng

7 thành ngữ khác

>> Ratatouille là gì? Linguini là gì (Này ratatouille chắc Anh trở thành linguini-Này ratatouille chắc anh trở thành linguini Lyrics-Này Ratatouille Chắc Anh Trở Thành Linguini Lời bài hát-Này ratatouille chắc anh trở thành linguini nghĩa là gì-Này ratatouille chắc anh trở thành linguini lời-Này Ratatouille Chắc Anh Trở Thành Linguini Remix-Này ratatouille chắc anh trở thành linguini karaoke-Này ratatouille chắc anh trở thành linguini hợp âm-Chắc anh trở thành-Này ratatouille chắc anh trở thành linguini guitar-Linguini là gì-Linguini Ratatouille-Linguini Ratatouille là gì-Rotate nghĩa là gì-Rotation là gì-Rotate trong máy tính là gì-Rotating là gì-Rotate là gì trong tin học-Revolve là gì)

CÁCH DÙNG TỪ ‘MORE’


Hỏi: Anh chị đài VOA cho em hỏi tại sao sau more có khi là adjective (adj), khi là adverb (adv)? Em cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA.

More, trước hết, có thể là một adjective nghĩa là một từ bổ nghĩa cho một danh từ, hay dùng với động từ to be, hay động từ gọi là linking verb như grow, seem.

Khi muốn nói rõ đặc tính hay bổ nghĩa cho một danh từ noun, ta dùng một từ loại mà văn phạm gọi là tính từ (hay tĩnh từ) vì nó làm modifier cho danh từ, nói rõ danh từ ấy có đặc điểm gì. Thí dụ: Căn phòng này lớn. Từ lớn bổ nghĩa cho cụm từ căn phòng. This room is large. Large là adjective bổ nghĩa cho room.

Khi ta dùng một tiếng bổ nghĩa cho một động từ, một tĩnh từ hay một trạng từ khác, tiếng đó là một adverb. Thí dụ: Anh ta chạy nhanh. He ran fast. Fast là một adverb, bổ nghĩa cho động từ ran (anh ta chạy thế nào? Anh ta chạy nhanh).

Nhưng trong câu: He is a fast runner (anh ta là một người chạy nhanh) thì fast lại đứng làm adjective vì bổ nghĩa cho danh từ runner.

Ðến đây thì bạn thấy cùng một chữ fast mà có khi đứng làm adjective trước danh từ, hay sau be, lại có khi đứng làm adverb. Có khi adverb đứng trước một adverb khác. He ran very fast. Anh ta chạy rất nhanh. Adverb very làm modifier cho adverb fast. Có khi adverb đứng trước một adjective. He is avery fast runner.

Tóm lại chữ more (nhiều, thêm, nữa, hơn) có khi là adjective và có khi là adverb, tuy theo từ loại.

  1. More đứng làm adjective (hay determiner), trước noun:

– I need to get two more tickets. Tôi cần mua thêm hai vé nữa.

– Woud you like any more coffee? Bạn có muốn uống thêm cà-phê nữa không?

– I need some more time to finish this job. Tôi cần thêm thời giờ để làm xong công việc này.

– There were more accidents on the highways this year than last year. Có nhiều tai nạn xe hơi trên xa lộ năm nay hơn năm ngoái. (Trong thí dụ này more là comparative của many hay much, nhiều hơn)

=> Ta thấy nếu more đứng làm adjective hay determiner thì hay theo sau bởi một danh từ và có nghĩa là thêm, nữa, hay nhiều hơn. Trong trường hợp more là adjective thì more là hình thức so sánh hơn comparative form của many hay much:

  1. More khi là adverb đứng trước và làm modifier cho adjective và adverb đi sau và là hình thức so sánh hơn của much:
  • Dùng trước adjective.

– To me there’s nothing more exciting than playing football=Theo tôi không gì hào hứng bằng chơi bóng đá. (Sau more là adjective exciting)

– Try to be a little more patient: Hãy cố kiên nhẫn hơn.

  • Dùng trước adverb.

– Can this be done more quickly? Việc này làm nhanh hơn được không? (Sau more là adverb quickly)

– It happens more often than it used to. Chuyện đó xảy ra thường xuyên hơn ngày trước (often là một adverb).

– I see my grandchildren more often these days. Mấy lúc này tôi thăm các cháu nội của tôi thường xuyên hơn (sau more có adverb often).

– The old man walks more slowly than he used to. Ông cụ già bước đi chậm hơn xưa.

Thành ngữ: More and more: càng ngày càng nhiều.

– Today, more and more people live in urban areas. Ngày nay càng ngày càng có nhiều người ở vùng đô thị. The more you sleep, the better you feel=càng ngủ nhiều thì càng thấy trong người khỏe khoắn. The more the merrier=càng đông càng vui.

– The more I see of her the more I like her. Tôi càng gặp cô ta thì tôi lại càng mến mộ cô ấy.

Từ loại more dùng như một so sánh hơn comparative. Nếu tĩnh từ hay trạng từ là tĩnh từ ngắn hay trạng từ ngắn thì thêm tiếp vĩ ngữ -er, fast, faster=nhanh hơn. Và không dùng more.

Nhưng nếu adjective hay adverb có hai âm tiết hay nhiều hơn thì dùng more.

Tóm lại: Sau more có thể là một danh từ (noun, cả mass nouns, abstract nouns danh từ trừu tượng, lẫn count nouns) và trong trường hợp này more là một adjective hay determiner (more sugar, more courage, more accidents). Khi more là một adverb, more dùng trong hình thức so sánhhơn comparative của much. More là tiếng trái nghĩa của less hay fewer (ít hơn). [Nhớ là dùng less trước mass noun (less sugar) và dùng fewer trước count nouns (fewer students).] This lane is for those customers with ten or fewer than 10 items. Ðường trả tiền này dành cho khách mua 10 món hay ít hơn. Và khi là hình thức comparative thì adverb more đứng trước một adjective hay một adverb khác (more exciting, more often, more slowly).

More And More – Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh

More and more là cấu trúc so sánh đơn giản thường thấy ở trong Tiếng Anh cấp 2 và cấp 3. Tuy nhiên nhiều bạn học sinh cũng chưa thực sự hiểu hết về cấu trúc so sánh này. Bài viết dưới đây tansonnhatairport.vn sẽ giải đáp giúp các bạn!

Cấu Trúc More And More… Trong Tiếng Anh
more and more

Chúng ta có thể dùng hai từ so sánh hơn cùng nhau để chỉ mức độ mỗi lúc một thay đổi, có thể dịch sang tiếng Việt với nghĩa càng ngày càng ( more and more)…

Ví dụ:

It’s becoming more and more difficult to find a job.

Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

Your English is improving. It’s getting more and more difficult.

Tiếng Anh của bạn đang mở mang. Nó đang càng ngày càng tốt hơn.

It’s becoming more and more difficult to find a job.

Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

These days more and more people are learning English.

Ngày nay càng ngày càng nhiều người học tiếng Anh.

Cấu Trúc “The More…The More…” Trong Tiếng Anh
More And More – Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh 2

Cấu trúc “the more … the more …” trong tiếng Anh là một dạng so sánh kép dùng để thể hiện sự thay đổi về mặt tính chất của một đối tượng A, và sự thay đổi này sẽ có tác động đến một tính chất khác của .đối tượng a hoặc đối tượng B nào đó

Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với từ less để sử dụng linh hoạt hơn.

Xem thêm: Tro Bếp Là Gì? Những Tác Dụng Của Tro Bếp Trong Cuộc Sống
Cấu Trúc 1
The more/less + S + V, the more/less + S + V

Ví dụ:

The more we study, the more we gain good marks .
-> Chúng ta càng siêng học nhiều thì chúng ta càng đạt nhiều điểm tốt hơn.

​The more I look at her, the more I love her.
-> Càng nhìn cô ấy tôi lại càng yêu cô ấy hơn.

​The more he speaks, the less I listen.
-> Anh ấy càng nói tôi càng không muốn nghe.

​The more you read, the more you learn.
-> Càng đọc nhiều sách thì bạn sẽ biết nhiều thứ hơn.

Cấu Trúc 2
The more/less + noun + S + V, the more/less + noun + S + V

Ví dụ:

The more exercises you do, the less mistakes you will make.
->càng làm nhiều bài tập tập thì bạn sẽ bị mắc lỗi hơn.

The more emotion you give away, the more happiness you receive.
-> Càng cho đi tình yêu thương, bạn sẽ nhận lại được nhiều hạnh phúc hơn.

The More – The More Với Tính Từ
Với Tính Từ Ngắn
The + short adj-er + S + V, the + short adj-er + S + V

hoặc

The less + short adj-er + S + V, the less + short adj-er + S + V

Ví dụ:

The harder you do exercise, the better your body is.
-> Càng luyện tập thể dục thể thao nhiêu bạn sẽ có cơ thể ngày càng đẹp hơn.

The older you grow, the smarter you become.
->. Càng nhiều tuổi bạn sẽ càng trở nên thông minh, hiểu biết hơn

The sooner you walk, the sooner you arrive.
-> Bạn càng đi sớm thì bạn sẽ càng đến nơi sớm.


Với Tính Từ Dài
The more/less + long adj + S + V, the more/less + long adj + S + V

Ví dụ:

The more sensitive the skin is, the more uncomfortable it is.
-> Da càng nhạy cảm thì bạn sẽ càng bị khó chịu nhiều hơn.

The more pleasant the atmosphere you live in, the less polluted by air you’ll get.
-> môi trường sống của bạn càng dễ chịu thì bạn càng ít cảm thấy bị ô nhiễm bởi không khí hơn.

Với Trạng Từ
​​The more/less + adv + S + V, the more/less + adv + S + V

Ví dụ:

The more carefully he study, the more successfully he will do in the competition.
-> Càng học hành cẩn thận, anh ấy sẽ càng thành công trong kỳ thi hơn.

The more – the more dạng hỗn hợp của những câu trúc ở trên
Ví dụ:

The harder the play, the more excited the children will be.
-> Trò chơi càng khó, những đứa trẻ càng có hứng thú hơn.

The more you study, the easier you would feel when you do the competition.
-> Bạn càng học chăm chỉ thì khi làm bài thì trong các cuộc thi sẽ càng thấy dễ dàng hơn.

The more fastly people eat, the higher the problem of indigestion they have.
-> Họ càng ăn nhanh thì càng có nguy cơ vấn đề về tiêu hóa.

The more you practice lísten to English music, the easier you can listen to it.
-> Bạn thực hành nghe bài hát tiếng anh càng nhiều thì bạn sẽ càng dễ nghe tiếng anh hơn.


Lưu ý:

Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

Bạn so sánh các câu sau:

You are taller than I am.

You are taller me.

Bạn cao hơn tôi.

They have more money than we have.

They have more money than us.

Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

I can’t run as fast as he can.

I can’t run as fast as him.

Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

Tổng hợp toàn bộ cấu trúc THE MORE – THE MORE và cách dùng

Các bài học về cấu trúc câu so sánh không còn xa lạ gì với bất kỳ ai học tiếng Anh, từ cấu trúc so sánh hơn, đến cấu trúc so sánh hơn nhất. Và chắc hẳn, THE MORE – THE MORE cũng không có gì mới, nhưng cách sử dụng và cấu trúc cụ thể của mẫu câu so sánh này, bạn có chắc chắn là mình đã nắm được hết chưa?

Nếu bạn còn chần chừ, thì đừng bỏ qua bài viết này nhé, Language Link Academic sẽ tổng hợp cấu trúc và cách dùng THE MORE – THE MORE cho bạn thật cụ thể và dễ hiểu nhé!

Trước khi đi vào cụ thể cách sử dụng của THE MORE – THE MORE, hãy cùng ôn lại một chút kiến thức và cách thay đổi các tính từ trong câu so sánh hơn nhé.

So sánh hơn và cách biến đổi tính từ
So sánh hơn (Comparative comparison) là cấu trúc ngữ pháp dùng để so sánh một người học một sự vật sự việc với một người hoặc một sự vật sự việc khác về một khía cạnh cụ thể nào đó. Cấu trúc của câu so sánh hơn:

S1 + be + Adj so sánh hơn + than + S2
e.g.

Jon is richer than Paul. (Jon giàu hơn Paul.)
My boyfriend is more handsome than hers. (Bạn trai tôi đẹp trai hơn bạn trai của cô ấy.)
Trong đó, tùy theo tính từ là loại tính từ ngắn (có 1-2 âm tiết) hay tính từ dài (có 3 âm tiết trở lên) dạng so sánh hơn của tính từ mà ta cho dạng so sánh hơn của tính từ cho đúng.

– Với các tính từ ngắn (one-syllable/two-syllable adjectives), ta thêm “đuôi” -er để cho dạng so sánh hơn của tính từ.

e.g. This string is longer than that one. (Sợi dây này dài hơn sợi đó.)

Lưu ý: Với các tính từ ngắn kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “đuôi” -er. Với các tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng chữ cái y thì sẽ biến đổi y thành i và thêm -er.

e.g. big ⇒ bigger, hot ⇒ hotter, happy ⇒ happier, funny ⇒ funnier

– Với các tính từ dài (long adjectives) như difficult, interesting, harmful. Trong câu so sánh hơn, các tình từ này sẽ không được biến đổi, mà sẽ được thêm từ more đứng trước nó.

e.g. Iron Man is more interesting than Captain America. (Phim Iron Man hay hơn phim Captain America.)

Một vài trường hợp ngoại lệ:

good better the best
far further the furthest
bad worse the worst
many/much more the most

Cấu trúc và cách dùng THE MORE – THE MORE với tính từ
So sánh kép (Double comparatives) là cấu trúc dùng để diễn đạt về việc một người hoặc vật thay đổi về một khía cạnh cụ thể nào đó và điều này gây ra một tác động song song tới người hoặc vật khác.

Cấu trúc và cách dùng THE MORE – THE MORE hay nói rộng hơn chính là cấu trúc và cách dùng của câu dạng so sánh kép.

The + Adj so sánh hơn 1 + S2 + V2, the + Adj so sánh hơn 2 + S2 + V2
e.g.

The harder you study, the better the result is. (Bạn càng học hành chăm chỉ, kết quả càng cao.)
The more generous you are, the more loved you are. (Anh càng rộng lượng thì anh càng được yêu thương.)

Cấu trúc và cách dùng THE MORE – THE MORE với danh từ
Theo sau THE MORE có thể là tính từ ở dạng so sánh hơn, hoặc cũng có thể là danh từ. Trong câu THE MORE theo sau bởi danh từ, MORE sẽ đóng vai trò là tính từ ở dạng so sánh hơn của MANY/MUCH và mang ý nghĩa về số lượng “càng nhiều”. Ngoài THE MORE, ta có thể dùng THE FEWER (cho danh từ đếm được), THE LESS (cho danh từ không đếm được) trước danh từ. THE MORE được sử dụng cho cả danh từ đếm được và không đếm được và đừng quên biến đổi danh từ đếm được nhé!

e.g.

The more love you give away, the more happiness you receive. (Anh càng cho đi nhiều yêu thương thì anh nhận lại càng nhiều hạnh phúc.)
The more efforts you put on this, the better result you can get. (Anh đặt càng nhiều nỗ lực vào việc này thì kết quả anh đạt được càng tốt.)
The more exercises you do, the fewer mistakes you will make in the test. (Anh làm càng nhiều bài tập thì anh sẽ mắc càng ít lỗi trong bài kiểm tra.)
Như vậy, với bài viết trên đây, Language Link Academic đã tổng hợp khá đầy đủ cho bạn tất cả những cấu trúc THE MORE – THE MORE và cách dùng. Language Link Academic mong rằng, bạn sẽ ôn tập để sử dụng cấu trúc này thành thạo nhé.

Nếu tự học không phải “style” của bạn thì hãy đến ngay các trường của Language Link Academic và đăng ký các khoá học giúp bổ sung kiến thức cho bạn về cả 4 kỹ năng để bạn có thể tự tin hơn trước các kỳ thi hay trong công việc và giao tiếp hằng ngày nhé.

Moreover là gì

Với từ này, bạn có thể tìm thấy trong thông tin sau đây, nhưng chúng tôi chia sẻ thêm nhiều thông tin hữu ích hơn cho bạn:

Hơn 30 từ dùng để nối các mệnh đề hoặc câu, tạo thành một đoạn văn liền mạch thường được sử dụng trong tiếng Anh.

Nhóm từ, cụm từ để thêm thông tin

Từ, cụm từNghĩa
And
AlsoCũng
BesidesNgoài ra
First, second, third…Thứ nhất, thứ hai, thứ ba…
In additionThêm vào đó
In the first/second placeỞ nơi thứ nhất, thứ hai…
FurthermoreHơn nữa
MoreoverThêm vào đó
To begin withBắt đầu với
NextTiếp theo là

Nhóm từ, cụm từ chỉ nguyên nhân – hệ quả

Từ, cụm từNghĩa
AccordinglyTheo như
And soVà vì thế
As a resultKết quả là
ConsequentlyDo đó
For this reasonVì lý do này nên
Hence/so/therefore/thusVì vậy
ThenSau đó

Nhóm cụm từ chỉ sự so sánh

Cụm từNghĩa
By the same tokenVới những bằng chứng tương tự
In like mannerTheo cách tương tự
In the same wayTheo cách giống như thế
In similar fashionTheo kiểu tương tự
Likewise/SimilarlyTương tự thế

Nhóm từ, cụm từ chỉ sự đối lập

Từ, cụm từNghĩa
But/yetNhưng
Howerver/NeverthelessTuy nhiên
In contrast/On the contraryĐối lập với
InsteadThay vì
On the other handMặt khác
StillVẫn

Những từ, cụm từ chỉ kết luận, tổng kết

Từ, cụm từNghĩa
And soVà vì thế
After allSau tất cả
At last/FinallyCuối cùng
In briefNói chung
In closingTóm lại là
In conclusionKết luận lại
On the wholeNói chung
To concludeKết luận
To summarizeTóm lại

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.