Yoo

Cân bằng phản ứng C2H5OH + HBr = H2O + C2H5Br (và phương trình C2H5OH + CuO = CH3CHO + Cu + H2O)

Etanol là một hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của ancol có công thức hóa học là C2H6O hay C2H5OH, hợp chất này còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như ancol etylic, rượu etylic, cồn… Etanol là một ancol no, đơn chức mạch hở dễ cháy, không màu, là một rượu thông dụng có trong thành phần của đồ uống chứa cồn. Etanol có cấu trúc dạng mạch thẳng đơn giản với nhóm metyl CH3– liên kết với carbon ở nhóm metylen –CH2–, nhóm này liên kết với oxy của nhóm hydroxyl –OH chính nhóm –OH này mang lại tính chất đặc trưng cho rượu.

Etanol có phân tử khối là 46 g/mol, là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ bay hơi, vị cay và có mùi thơm đặc trưng. Nhiệt độ sôi là 78,4°C (351,6 K), hóa rắn ở -114,15 4°C, nhẹ hơn nước(khối lượng riêng là ,7936 g/ml ở 15 °C) và tan vô hạn trong nước, tan trong ete, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen… Etanlo tan vô hạn trong nước là bởi nó hình thành liên kết hydro với nhau và với phân tử nước. Etanol có tính khúc xạ cao hơn nước với chỉ số khúc xạ là 1,36242 (ở λ=589,3 nm và 18,35 °C).

Etanol là dung môi hòa tan và pha trộn được với nước và nhiều dung môi hữu cơ khác như axetol, ete, axit axetic, benzen, toluen, cloroform… Nó còn có thể hòa tan một số hydrocacbon béo nhẹ như hexan, pentan. Etanol nguyên chất có tính hút ẩm cao do tạo được liên kết hidro với nước. Phân tử etanol có một đầu không phân cực nên nó có thể hòa tan các dung môi không phân cực khác gồm các tinh dầu, hương liệu, thuốc, màu… Còn sự phân cực ở nhóm hydroxyl –OH khiến etanol hòa tan được các hợp chất ion như natri, canxi clorit, magie clorit, kali hydoxit…

Etanol thể hiện tính chất của một rượu no đơn chức. Phản ứng thế hidro của nhóm –OH với kim loại kiềm, kiềm thổ. Phản ứng thế cả nhóm –OH với axit vô cơ và ancol hay còn gọi là phản ứng tách nước giữa 2 phân tử rượu tạo ete. Phản ứng tách nước với xúc tác axit H2SO4 ở 170°C tạo olefin. Phản ứng oxy hóa hoàn toàn và không hoàn toàn. Phản ứng este hóa giữa rượu với axit với điều kiện xúc tác axit H2SO4 đặc nóng tạo ra este.

Etanol được sản xuất chủ yếu theo hai cách. Cách thứ nhất là hydrat hóa etilen với xúc tác axit H2SO4 ở 170°C. Cách thứ hai là dùng phương pháp sinh hóa lên men tinh bột hoặc đường trong điều kiện không có oxi.

Etanol có rất nhiều ứng dụng trong đời sống, nó được sử dụng như nhiên liệu khi được trộn với xăng làm nhiên liệu sinh học, làm dung môi trong sản xuất hóa mỹ phẩm, dùng làm chất tẩy rửa vệ sinh công nghiệp, sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm sản xuất các loại đồ uống chứa cồn, etanol cũng được dùng trong ngành công nghiệp in ấn, etanol được dùng trong lĩnh vực y tế để làm chất khử trùng, nguyên liệu pha chế dược liệu…

Ngoài những ứng dụng rộng rãi trong đời sống thì etanol cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ bởi đây là chất dễ gây cháy, dễ bắt lửa nếu không sử dụng và bảo quản đúng cách có thể gây hỏa hoạn nguy hiểm. Nếu nồng độ etanol trong máu là 0,4 – 0,5% sẽ gây tử vong vì vậy nên hạn chế dùng đồ uống có cồn để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Nên bảo quản trong các thùng hay chai lọ chuyên dụng có nhãn mác, tránh xa tầm tay trẻ em và các nguồn nhiệt.

Một số phản ứng của etanol:

C2H5OH + HBr = H2O + C2H5Br

C2H5OH + CuO = CH3CHO + Cu + H2O

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.