Yoo

Cân bằng phản ứng CaCO3 = CaO + CO2 (và phương trình CaCO3 + (CH3)3COOC(CH3)3 = CaC2 + CO2 + H2O)

Canxi cacbonat là một hợp chất hóa học vô cơ có công thức hóa học là CaCO3 với phân tử khối là 100g/mol. Hợp chất này tồn tại rất nhiều trong tự nhiên như các loại đá, mai hay vỏ của các loài sò, ốc… Canxi cacbonat ở dạng tinh thể ít tan trong nước, nó là nguyên nhân gây nên hiện tượng nước cứng. Hợp chất này được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế để bổ sung canxi cho những người bị loãng xương.

Canxi cacbonat không bền với nhiệt, nó bị phân hủy ở nhiệt độ trên 825 °C tạo ra canxi oxit và khí cacbonic. Tác dụng với các axit tạo ra muối và giải phóng khí cacbonic, tác dụng với nước có hòa tan khí CO2 tạo ra muối canxi bicacbonat – đây là phản ứng quan trọng tạo nên hiện tượng ăn mòn đá vôi trong các hang động. Ngoài ra canxi cacbonat còn tan được trong nước có chứa muối NH4Cl. Tác dụng với một số oxit như SiO2, Al2O3, NO2 hay khí NH3 ở nhiệt độ cao. Hợp chất này thể hiện đầy đủ tính chất của một muối vô cơ như tác dụng với các axit.

Canxi cacbonat tồm tại trong tự nhiên ở nhiều dạng khoáng vật như Aragonit, Canxit, đá vôi, đá phấn, đá cẩm thạch, đá hoa cương… và là thành phần trong mai, vỏ của các loài động vật. Vỏ trứng chứa đến 95% canxi cacbonat.

Canxi cacbonat có rất nhiều ứng dụng trong đời sống cũng như hoạt động sản xuất công nghiệp. Hợp chất này được dùng trong y tế để bổ sung canxi cho cơ thể, làm chất khử chua hay chất để gắn photphat, làm phụ gia cho một số thực phẩm. Trong công nghiệp xây dựng nó được dùng trong sản xuất xi măng, vôi, các loại đá xây dựng. Sử dụng trong sản xuất nhựa giúp tăng độ, làm bóng và giảm chi phí nguyên liệu. Canxi cacbonat làm chất kéo duỗi cho các loại sơn, thông thường đá phấn hay đá vôi chiếm đến 30% khối lượng trong thành phần của sơn. Là thành phần chính cùng với silica và natri cacbonat trong thủy tinh giúp tăng độ bền giảm độ nhớt cho thủy tinh. Dùng làm chất độn trong chất dẻo, làm chất kết dính, chất độn để trang trí như làm keo dán ngói, là chất làm trắng men tráng gốm. Ngoài ra còn sử dụng rất nhiều trong sản xuất giấy do canxi cacbonat có giá thành rẻ nhưng lại có độ trắng hơn bột lanh giúp hạn chế việc dùng gỗ trong sản xuất giấy. Trong sản xuất cao su bột đá CaCO3 được dùng để điều chỉnh độ nhớt, độ co và giãn nở nhiệt giúp nâng cao khả năng cơ học và còn giảm chi phí sản xuất. Để xử lý các vấn đề môi trường do nó là chất trung hòa lại không gây độc hại nên thường dùng để xử lý nước, khử lưu huỳnh có trong các ống khí, trung hòa axit có trong ao hồ làm sạch nước.

Hầu hết canxi cacbonat sử dụng trong hoạt động công nghiệp được khai thác từ các mỏ núi đá, đá vôi. Còn canxi cacbonat tinh khiết dùng trong y tế để làm dược phẩm hay thuốc thì được khai thác từ nguồn đá mỏ sạch hay bằng phản ứng sục khí CO2 qua dung dịch canxi hydroxit.

Một số phản ứng của canxi cacbonat:

CaCO3 = CaO + CO2

23CaCO3 + 5(CH3)3COOC(CH3)3 = 23CaC2 + 17CO2 + 45H2O

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *