Yoo

Cân bằng phản ứng H2S + CuCl2 = CuS + HCl (và phương trình H2S + Pb(NO3)2 = HNO3 + PbS)

Hydro sunfua là hợp chất có công thức hóa học H2S với phân tử khối là 34,082 g/mol. Đây là hợp chất hydro chalcogenua không màu, nặng hơn không khí, có mùi trứng thối đặc trưng. H2S rất độc, dễ cháy và có tính ăn mòn. H2S được phát hiện bởi nhà hóa học người Thụy Điển Carl Wihelm Scheele lần đầu tiên vào năm 1777. Cơ thể con người cũng tạo ra một lượng nhỏ khí H2S. Trong tự nhiên, khí hydro sunfua được tạo ra từ việc phân hủy vi sinh vật hữu cơ trong điều kiện kỵ khí không có oxy bởi các vi khuẩn khử sunfat. Hợp chất này cũng có trong một số nguồn nước sông suối, cống rãnh, đầm lầy, khí của núi lửa, các hầm mỏ kín, đường ống nước thải, giếng sâu…

H2S có nhiệt độ hóa lỏng là −60°C và hóa rắn là −86°C, ở điều kiện nhiệt độ 20°C và áp suất 1atm thì độ tan trong nước của H2S là 0,38g/100g, nhiệt độ nóng chảy là -82,3°C (190,85 K), nhiệt độ sôi là -60,28 °C (212,87 K).

Khí hydro sunfua khi tan trong nước tạo ra axit sunfua hiđric rất yếu, yếu hơn axit cacbonic H2CO3. Tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra 2 muối, muối trung hòa và muối axit. Tác dụng với dung dịch muối cacbonat của kim loại kiềm tạo ra muối hydro cacbonat. Số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2S là +2 vì vậy nó thể hiện tính khử mạnh. Khí này cháy trong không khí sẽ cho ngọn lửa màu xanh nhạt tạo ra khí lưu huỳnh điôxit SO2 và nước. Nếu không cung cấp đủ oxy thì nó sẽ bị oxy hóa thành S. Clo có thể oxy hóa H2S tạo ra axit H2SO4. H2S tác dụng với các kim loại kiềm tạo thành muối axit, với các kim loại khác thì tạo muối sunfit. Đối với một số kim loại như Cu, Ag, Hg thì H2S khan không phản ứng nhưng nếu có mặt hơi nước thì phản ứng lại xảy ra nhanh nó làm bề mặt các kim loại trên xám lại.

H2S được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách cho sắt sunfit tác dụng với axit mạnh trong bình Kipp. Sử dụng thioacetamide để điều chế H2S ứng dụng trong phân tích vô cơ định tính. Hydro sunfua thường thu được khi tách khỏi khí chua hay dùng lưu huỳnh tác dụng với hidro.

Khí hydro sunfua có nhiều ứng dụng trong hoạt động sản xuất công nghiệp như để sản xuất ra axit sunfuric, lưu huỳnh hay các hợp chất trung gian làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp dệt may, nhuộm, da giày, thuốc trừ sâu, dược phẩm… H2S có trong đầu cắt của các chất bôi trơn, chất làm mát hay dầu cắt trong quá trình gia công kim loại. H2S còn được dùng làm nước nặng trong sản xuất điện hạt nhân. Nó còn được dùng như chất khử trùng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Hydro sunfua là loại khí cực độc nếu hít phải chỉ một lượng nhỏ đã có thể gây ngạt thở, ngộ độc thậm chí là tử vong cho con người và động vật. Tùy theo nồng độ khí mà mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau. Nếu phát hiện thấy có mùi trứng thối tại nơi ở hay môi trường làm việc xung quanh thì cần có biện pháp bảo vệ bản thân ngay lập tức. Cần có đồ bảo hộ nếu làm việc tại nơi có nồng độ khí H2S cao.

Một số phản ứng của H2S:

H2S + CuCl2 = CuS + 2HCl

H2S + Pb(NO3)2 = 2HNO3 + PbS

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *