Yoo

Cân bằng phản ứng HNO3 + HCl = Cl2 + H2O + NO (và phương trình HNO3 + HCl = NO2 + Cl2 + H2O)

Axit nitric là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là HNO3, có thể gọi đây là dung dịch nitrat hidro hoặc axit nitric khan. Axit nitric được tạo thành trong tự nhiên bởi hiện tượng mưa có kèm sấm sét, vì thế nó là tác nhân gây nên mưa axit. Axit nitric là một chất độc, làm ăn mòn và rất dễ cháy. Axit nitric tinh khiết thì không có màu và sẽ bốc khói mạnh trông môi trường không khí ẩm nhưng để lâu sẽ chuyển sang màu vàng. Nếu dung dịch chứa 86% HNO3 thì được gọi là axit bốc khói.

Trong hợp chất này nitơ có số oxi hóa cao nhất là +5 nên axit nitric thể hiện tính oxi hóa mạnh.

Axit nitric có khối lượng phân tử là 63 g/mol, nhiệt độ sôi là 121 °C, tỷ trọng là 1.4g/cm3 ở điều kiện phòng thí nghiệm với dung dịch axit 68% và tỷ trọng là 1.53g/mol, nhiệt độ sôi là 86 °C (181 ° F; 356 K) còn dung dịch 68% thì sôi ở 121°C (250 ° F; 394 K), độ axit là -1.4. Axit nitric là một axit kém bền bởi nó dễ dàng bị phân hủy ở điều kiện ánh sáng thường giải phóng ra khí NO2 tan được trong axit làm dung dịch có màu vàng. Axit nitric tan tốt trong nước dù theo tỉ lệ nào.

Về tính chất hóa học của axit nitric thì đây là một axit mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với các oxit bazơ, bazơ tạo ra muối và nước trong đó số oxi hóa của kim loại sẽ đạt cao nhất, tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới. Axit nitric thể hiện tính oxi hóa mạnh khi phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) tạo ra muối, nước và các chất khử của N+5 tùy theo độ mạnh của các kim loại và điều kiện phản ứng khác. Tác dụng với các phi kim tạo ra khí NO2, nước và các oxit của phi kim. Ngoài ra axit nitric còn tác dụng với cả các hợp chất hữu cơ nên sẽ rất nguy hiểm nếu con người tiếp xúc mà không được trang bị kiến thức cũng như đồ bảo hộ.

Để điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm thì cách thường làm là cho tinh thể muối natri nitrat tác dụng với axit H2SO4 đặc sau đó chưng cất để thu lấy sản phẩm hoặc nhiệt phân muối Cu(NO3)2 tạo ra khí NO2 và O2 rồi dẫn hốn hợp khí này vào nước để thu axit nitric. Để điều chế axit nitric trong công nghiệp thì được tiến hành theo công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald nghiên cứu ra.

Axit nitric có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Axit nitric được sử dụng rất nhiều trong các phản ứng phòng thí nghiệm. Axit nitric 68% được dùng để chế tạo ra các loại thuốc nổ, dùng trong luyện kim, làm chất nền để phân tích kim loại, sản xuất ra các chất hữu cơ dùng trong công nghiệp dược phẩm, sơn, nhuộm… làm chất tẩy rửa, sản xuất ra phân bón.

Với đặc tính là một axit mạnh, có phản ứng oxi hóa mạnh mẽ thì cần lưu ý khi sử dụng và bảo quản axit nitric sao cho đúng cách và an toàn. Nên cất giữ ở nơi an toàn tránh xa các vật liệu dễ cháy, các chất hữu cơ hay kim loại, nguồn nhiệt, lưu trữ trong bình nhựa tối màu vì nó không tác dụng với vật liệu này. Cần có kiến thức cũng như trang bị đồ bảo hộ khi tiếp xúc để tránh những ảnh hưởng đáng tiếc tới cơ thể.

Một số phản ứng của axit nitric:

2HNO3 + 6HCl = 3Cl2 + 4H2O + 2NO

2HNO3 + 2HCl = 2NO2 + Cl2 + 2H2O

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *