Yoo

Cân bằng phản ứng K2Cr2O7 + NaOH = K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O (và phương trình K2Cr2O7 + NaOH + H2SO4)

K2Cr2O7 (Kali dicromat) là một hợp chất vô cơ có tính chất oxy hóa mạnh. Đây là một hợp chất độc hại với sức khỏe con người tương tự như các hợp chất cromi có hóa trị +6. Mặc dù vậy kali dicromat vẫn là hợp chất được sử dụng nhiều bởi có nhiều ứng dụng trong sản xuất công nghiệp cũng như trong đời sống.

K2Cr2O7 có vị đắng tồn tại ở dạng tinh thể rắn màu đỏ cam có phân tử khối là 294 g/mol. Nó có nhiệt độ nóng chảy là 398oC và phân hủy ở 500oC. Hợp chất này tan tốt trong nước tạo dung dịch màu đỏ cam đặc trưng của ion Cr2O72, tan nhiều trong dung dịch SO2 lỏng nhưng không tan trong ete và rượu.

K2Cr2O7 có tính chất oxy hóa mạnh nhất là trong môi trường axit. Dung dịch K2Cr2O7 sẽ làm cho quỳ tím hóa đỏ. K2Cr2O7 tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra muối có màu vàng, bị phân hủy ở 500oC tạo ra muối cromat.

K2Cr2O7 được điều chế từ quặng cromit theo qui trình 3 giai đoạn chính như sau: Cromit → Natri cromat → Natri đicromat → Kali đicromat.

K2Cr2O7 có rất nhiều ứng dụng, được sử dụng làm chất thử trong các phản ứng phòng thí nghiệm nhờ sự thay đổi màu sắc của nó trong nước hay trong các hợp chất hữu cơ khác giúp xác định được hàm lượng của các chất; trong sản xuất công nghiệp và đời sống K2Cr2O7 được sử dụng đế chế tạo diêm, nguyên liệu để sản xuất axit cromic, oxit crom… trong ngành công nghiệp sản xuất thủy tinh, K2Cr2O7 dùng trong công nghệ sản xuất và xử lý gỗ, là chất kết dính trong xi măng, dùng trong công nghệ nhiếp ảnh, in ấn, làm thuốc nhuộm, công nghiệp da. K2Cr2O7 là nguyên liệu để sản xuất ra phèn crom, chất vàng crom, oxit crom xanh, kalicum crom và các chất thử hóa học.

K2Cr2O7 có thể gây kích ứng và bỏng da hay lở loét. K2Cr2O7 gây kích ứng với hệ hô hấp dù chỉ hít phải một lượng rất nhỏ; gây tổn thương nghiêm trọng đến thị lực; nếu nuốt chỉ một lượng nhỏ K2Cr2O7 sẽ làm bỏng thực quản gây thủng dạ dày, buồn nôn tiêu chảy, tím tái dẫn đến hôn mê, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tim , gan và nguy hiểm đến tính mạng.

Chính bởi những ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không sử dụng đúng cách như nêu trên mà khi sử dụng K2Cr2O7 phải hết sức cẩn trọng và lưu ý. Tránh bảo quản trong lọ thủy tinh bởi K2Cr2O7 ăn mòn vật liệu này. K2Cr2O7 là chất oxy hóa mạnh vì vậy nó rất dễ phản ứng với các vật liệu dễ cháy như gỗ, giấy; kim loại, vật liệu hữu cơ, axit và kiềm. Khi có tiếp xúc với K2Cr2O7 cần trang bị đồ bảo hộ kĩ càng gồm kính bảo hộ, trang phục bảo hộ, găng tay, khẩu trang… Nên lưu trữ trong bình hóa chất khô và tránh xa các nguồn nhiệt nóng, nguồn phát lửa, tuyệt đối không được hít, không được nuốt, bảo quản ở nơi có vách ngăn an toàn.

Một số phản ứng liên quan của K2Cr2O7:

K2Cr2O7 (Kali dicromat) + 2NaOH (natri hydroxit) = K2CrO4 (kali cromat) + Na2CrO4 (natri cromat) + H2O (nước)

K2Cr2O7 (Kali dicromat)  + 4NaOH (natri hydroxit)  + H2SO4 (axit sunfuric) = 2Na2CrO4  (natri cromat) + K2SO4  (kali sulfat) + 3H2O (nước)

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *